Bài học bám Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, ôn đúng 250 câu dành cho hạng A1, A do Cục Cảnh sát giao thông chọn, thi thử đúng 25 câu / 19 phút như máy thi thật.
Theo chương trình khung hạng A1, A: pháp luật giao thông, báo hiệu, sa hình, kỹ thuật lái xe máy. Mỗi ý dẫn điều luật.
250Đúng nhóm 250 câu cho hạng A1, A (Phụ lục 1 Công văn 2262/CSGT-P5), có 127 hình, 20 câu điểm liệt, giải thích từng câu.
258 quy tắc · 1 điểm liệt · 1 văn hoá · 1 kỹ thuật · 8 biển báo · 6 sa hình. 19 phút, A1 đạt 21, A đạt 23. Sai điểm liệt là trượt.
4Hình số 8, đường thẳng, vạch cản, đường gồ ghề; thang 100 điểm, đạt từ 80. Hồ sơ, lệ phí, thời gian nhận bằng.
| Hạng A1 | Hạng A | |
|---|---|---|
| Xe được lái | Mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW | Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và mọi xe của hạng A1 |
| Tuổi tối thiểu | Đủ 18 tuổi (tính đến ngày dự sát hạch) | |
| Bộ câu hỏi ôn | Cùng một nhóm 250 câu chọn từ bộ 600 câu, trong đó 20 câu điểm liệt | |
| Thi lý thuyết (hiện hành) | 25 câu / 19 phút / đạt từ 21 | 25 câu / 19 phút / đạt từ 23 |
| Thi thực hành | 4 bài trong hình, thang 100 điểm, đạt từ 80 | |
| Thời gian đào tạo tối thiểu | 12 giờ (lý thuyết 10, thực hành 2) | 32 giờ (lý thuyết 20, thực hành 12) |
Căn cứ: Điều 57, 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Phụ lục II Thông tư 12/2025/TT-BCA; Điều 5 Thông tư 14/2025/TT-BXD; Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025.
Quy định sắp đổi. Từ 01/3/2027, theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, đề lý thuyết hạng A1, A tăng lên 40 câu / 27 phút / đạt từ 36, bài thực hành số 1 thêm yêu cầu chỉnh gương, ngoái đầu quan sát, bật – tắt xi nhan và giới hạn 3 phút; từ 01/01/2028 có thêm bài số 2 gồm 11 tình huống giả định trên đường. Trang thi thử đã có sẵn chế độ 40 câu để làm quen. Xem chi tiết ở Sát hạch → Lộ trình thay đổi.